Bạn ghé thăm diễn đàn lần đầu? hãy đăng ký ngay bây giờ để tham gia.
  • Login:

Chào mừng đến với HR Share | Cộng đồng Nhân sự | Dien dan Nhan su Viet Nam.

+ Trả lời Chủ đề + Viết chủ đề mới
Kết quả 1 đến 1 của 1
  1. #1
    Thành viên

    Ngày tham gia
    Dec 2012
    Bài viết
    40
    Tài liệu đã gửi
    42
    Tài liệu được mua
    0
    Tài liệu đã mua
    0
    Mã số thành viên
    40,897
    Tài khoản hiện có
    0 Xu

    Các trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng ld trc thời hạn





    Người sử dụng lao động và người lao động đều có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn nhưng phải thuộc các trường hợp nhất định sau đây:

    1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng, hợp đồng theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong những trường hợp sau đây:

    a. Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm các điều kiện làm việc đã thoả thuận trong hợp đồng;

    b. Không được trả công đầy đủ hoặc trả công không đúng thời hạn đã thoả thuận trong hợp đồng;

    c. Bị ngược đãi, bi cưỡng bức lao động.

    d. Bản thân hoặc gia đình thật sự có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng;

    đ. Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách của các cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước;

    e. Người lao động nữ có thai phải nghỉ việc theo chỉ định của thầy thuốc;

    g. Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị ba tháng liền đối với người làm việc theo hợp đồng láo động xác định thời hạn từ đủ 21 tháng đến 36 tháng và một phần tư thời hạn hợp đồng đối với người làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa được phục hồi.

    2. Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp:

    a. Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng;

    b. Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải theo quy định của pháp luật;

    c. Người lao động làm việc theo hợp đồng không xác định thời hạn ốm đau đã điều trị 12 tháng liền, người lao động làm theo hợp đồng xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng ốm đau đã điều trị 6 tháng liền và người lao động làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng ốm đau điều tri quá nửa thời hạn hợp đồng lao động, mà khả năng lao động chưa hồi phục;

    d. Do thiên tai, hoả hoạn hoặc những lý do bất khâu kháng khác, mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải thu hẹp sản xuất, giảm chỗ làm việc;

    đ. Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức chấm dứt hoạt động.

    3. Thời gian báo trước khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

    Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, bên đơn phương chấm dứt phải báo cho bên kia biết trước trong thời hạn do pháp luật quy định.

    Đối với lọai hợp đồng không xác định thời hạn: phải thông báo trước cho bên kia trước thờI hạn 45 ngày

    Đối với lọai hợp đồng thời hạn từ 01 năm đến 03 năm : phải thông báo trước cho bên kia trước thờI hạn 30 ngày

    Đối với lọai hợp đồng thời hạn dưới 01 năm: phải thông báo trước cho bên kia trước thờI hạn 07 ngày.

    Mỗi bên có thể từ bỏ việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước khi hết thời hạn báo trước. Khi hết thời hạn báo trước, mỗi bên đều có quyền chấm dứt hợp đồng lao động. Nếu vi phạm quy định về thời hạn báo trước, bên vi phạm phải bồi thường cho bên kia một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước.

    4. Việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật:

    Trong trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật thì không được trợ cấp thôi việc và phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương và phụ cấp lương, chi phí đào tạo (nếu có)

    Nếu người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật thì phải nhận người lao động trở lại làm cổng việc theo hợp đồng đã ký và phải bồi thường một khoản tiền lương và phụ cấp lương (nếu có) trong những ngày người lao động không được làm việc cộng với ít nhất hai tháng tiền lương và phụ cấp lương (nếu có)

    Trong trường hợp người lao động không muốn trở lại làm việc, thì ngoài khoản tiền được bồi thường này, người lao động còn được trợ cấp theo quy định tại Điều 42 Bộ Luật Lao động.

    Trong trường hợp người sử đụng lao động không muốn nhận người lao động trở lại làm việc và người lao động đồng ý thì ngoài khoản tiền bồi thường và trợ cấp nêu trên, hai bên thoả thuận về khoản tiền bồi thường thêm cho người lao động để chấm dứt hợp đồng lao động.

    Nguồn: http://www.hrlink.vn/diendan/index.php?showtopic=4243
    Liên hệ Ban quản trị Hr Share - Mr Cường : Điện thoại: 0988833616 | Mail: [email protected] . Bạn muốn tìm kiếm thêm thông tin về các vấn đề Nhân sự. Vui lòng click tại đây để tìm kiếm thêm: http://kinhcan.net/ Đây là công cụ tìm kiếm được tích hợp tìm kiếm khoảng 30 site chuyên về nhân sự. Chi tiết vui lòng click tại đây: Kinhcan24′s Search; Blog Quản trị Nhân sự; Luận văn Quản trị Nhân sự


 
Find us on Google+